Chuyên đề Toán lớp 5_cấp huyện

 Một vài giải pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt dạng toán “Tỷ số phần trăm”

Nội dung kiến thức về tỉ số phần trăm trong chương trình môn Toán lớp 5là một mảng kiến thức rất quan trọng, chiếm thời lượng không nhỏ và có nhiều ứng dụng trong thực tế đời sống hàng ngày. Thực tế cho thấy, việc dạy – học “Tỉ số phần trăm” và “Giải toán về tỉ số phần trăm” là vấn đề không đơn giản. Nhiều năm qua, khi dạy đến chương này, học sinh thường hay nhầm lẫn không hiểu cặn kẽ ý nghĩa của tỉ số phần trăm, chưa phân biệt được ba dạng toán “Tỉ số phần trăm” cơ bản, dẫn đến các em làm sai rất nhiều. Vì vậy tôi chọn chuyên đề “Một vài giải pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt dạng toán “Tỉ số phần trăm”, với mong muốn tìm hiểu kĩ hơn vấn đề này, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy – học môn Toán nói chung.

  1. Thực trạng vấn đề:

Qua thực tế giảng dạy chương trình lớp 5 nhiều năm, bản thân tôi rút ra được một số thuận lợi và khó khăn khi dạy nội dung toán Tỉ số phần trăm như sau:

  1. Thuận lợi:

– Đa số học sinh có đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập.

– Cơ sở vật chất đầy đủ, khang trang, đủ điều kiện ánh sáng để học sinh học tập.

– Nhiều em có lòng say mê học toán, thích tìm tòi, khám phá điều mới lạ trong toán học.

– Các bài học, bài tập về nội dung tỉ số phần trăm ở sách hướng dẫn học (HDH) toán 5 theo mô hình VNEN được trình bày một cách khoa học, chính xác, có hướng dẫn cụ thể từng hoạt động trong bài nên giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức và tự rèn luyện kĩ năng thực hành.

  1. Những khó khăn gặp phải khi dạy học dạng toán Tỉ số phần trăm:

– Một số học sinh thực hiện phép tính nhân, đặc biệt là các phép tính chia số thập phân còn sai sót quá nhiều. Việc giải toán về tỉ số phần trăm lại vận dụng các kiến thức này nên các em làm còn sai sót nhiều.

– Khi lập tỉ số các em học chậm lập tỉ số hay sai (lập ngược) dẫn đến viết tỉ số phần trăm sai.

– Có số học sinh chưa làm quen với cách viết thêm kí hiệu “%” vào bên phải của số nên thường không hiểu rõ ý nghĩa của tỉ số phần trăm.

– Học sinh khó định dạng bài tập (Các dạng bài cơ bản không được khái quát thành qui tắc mà chỉ thể hiện dưới hình thức bài tập mẫu, yêu cầu học sinh hiểu và vận dụng tương tự).

– Nhiều học sinh chưa hiểu được bản chất của tỉ số phần trăm, dẫn đến việc lựa chọn phép tính, ghi tỉ số phần trăm cho có, sai ý nghĩa toán học (ghi kí hiệu phần trăm rồi ghi tên đơn vị).

– Khi trình bày phép tính tìm tỉ số phần trăm của hai số, học sinh thực hiện bước thứ 2 của quy tắc còn nhầm lẫn nhiều dẫn đến phép tính sai về ý nghĩa toán học.

– Học sinh còn nhầm lẫn khi giải các dạng bài toán về tỉ số phần trăm (nhất là dạng hai và dạng ba).

– Khi giải các bài toán về tỉ số phần trăm do không hiểu về quan hệ giữa các đại lượng trong bài toán nên các em làm sai.

  1. Nguyên nhân:

– Do học sinh vận dụng một cách máy móc bài tập mà không hiểu bản chất của bài toán nên khi không có bài tập mẫu thì các em làm sai.

– Kĩ năng thực hiện các phép tính nhân, đặc biệt là phép chia của một số học sinh còn hạn chế. Do đó các em vận dụng các kiến thức này vào giải toán về tỉ số phần trăm cũng không đúng.

– Trình độ tiếp thu, vận dụng kiến thức của một số em còn quá hạn chế.

Về phía giáo viên:

– Một số giáo viên đôi khi còn xem nhẹ khâu hướng dẫn học sinh phân tích đề bài và các dữ liệu của bài toán.

– Sau mỗi dạng bài hay một hệ thống các bài tập cùng loại, đôi lúc chúng ta chưa coi trọng việc khái quát chung cách giải cho mỗi dạng để khắc sâu kiến thức cho học sinh.

Từ thực tế trên, qua giảng dạy nhiều năm ở lớp 5, tôi đã tìm ra một vài giải pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt dạng toán về “Tỉ số phần trăm” như sau:

III. Một vài giải pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt dạng toán “Tỉ số phần trăm”.

  1. Cần rèn kĩ năng thực hiện thành thạo các phép tính nhân và đặc biệt là phép chia số thập phân.

– Khi dạy các bài học về các phép nhân và phép chia số thập phân chúng ta cần dạy thật kĩ, để giúp học sinh nắm thật chắc cách thực hiện từng dạng bài.

– Hướng dẫn tỉ mỉ kĩ năng thực hành phép chia các số thập phân đối với từng trường hợp, chú ý đến việc sửa sai kịp thời khi học sinh mắc phải.

– Tận dụng mọi thời gian để ôn tập, củng cố và rèn kĩ năng thực hành phép nhân, phép chia cho học sinh nhất là các em học chậm.

  1. Khi dạy bài Tỉ số phần trăm giáo viên cần dạy thật kĩ để giúp học sinh nhận biết được tỉ số phần trăm, ý nghĩa các tỉ số phần trăm và cách viết một phân số dưới dạng tỉ số phần trăm.

– Trước khi giúp học sinh nhận biết về tỉ số phần trăm, giáo viên cần giúp các em ôn kĩ lại các kiến thức về tỉ số.

+ Thế nào là tỉ số? (Tỉ số của hai số là thương của phép chia số thứ nhất cho số thứ hai). Lưu ý cho các em chậm lấy số thứ nhất chia số thứ hai, chứ không thể làm ngược lại.

– Sau đó tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt động 1: chơi trò chơi “Viết tỉ số thích hợp như sách HDH trang 66.

– Trước khi thực hiện hoạt động 2/67, giáo viên đặt vấn đề: “Thế nào là tỉ số phần trăm?”. “Tỉ số phần trăm nói lên điều gì? Tiếp đến yêu cầu học sinh đọc kĩ ví dụ, hướng dẫn học sinh phân tích đề toán, rồi hướng dẫn học sinh giải theo các bước như sách HDH/67. Lưu ý các em ở bước lập tỉ số: Đề bài yêu cầu Tìm tỉ số của diện tích trồng rau muống và diện tích vườn rau, thì ta lấy diện tích trồng rau muống chia cho diện tích vườn rau chứ không thể làm ngược lại được.

+ Ở bước viết tỉ số  = 50 % giáo viên cần nhấn mạnh cho các em biết, người ta qui ước viết  thành 50 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải thành 50%, đọc là: năm mươi phần trăm;  50% là tỉ số phần trăm. Gọi một số học sinh đọc lại.

– Rồi giáo viên nhấn mạnh tiếp: Ta nói: Tỉ số phần trăm của diện tích trồng rau muống và diện tích vườn rau là 50%. Hoặc diện tích trồng rau muống chiếm 50% diện tích cả vườn rau.

+ Vậy con số 50% cho ta biết điều gì? (Diện tích trồng rau muống chiếm 50% cho biết: diện tích vườn rau được chia làm 100 phần bằng nhau thì diện tích trồng rau muống sẽ là 50 phần).

– Khi học sinh thực hiện hoạt động 4 trang 68 (H/s đọc kĩ bài toán rồi giải thích cho bạn), giáo viên đến từng nhóm hỏi về ý nghĩa của tỉ số phần trăm trong bài toán đó.

+ Sau đó hỏi cả lớp: Muốn viết được phân số dưới dạng tỉ số phần trăm thì ta cần làm gì? (Chuyển phân số đó thành phân số thập phân có mẫu số là 100). Rồi tiếp tục cho học sinh thực hiện hoạt động 5/ 68.

– Tương tự khi dạy bài Tỉ số phần trăm (tiết 2) ( bài 3 – HĐTH /70; giáo viên nên lưu ý học sinh, đặc biệt là các em chậm, hỏi lại các em muốn viết các phân số đó thành tỉ số phần trăm em phải làm gi? ( chuyển các phân số đó thành phân số thập phân có mẫu số 100).

– Giáo viên cần khắc sâu ý nghĩa của các tỉ số phần trăm qua từng bài tập.

Ví dụ: Bài 2 /69; bài 5; bài 6(HĐTH /71), sau khi học sinh làm xong bài tập, giáo viên đến hỏi các em về ý nghĩa của tỉ số phần trăm em vừa viết.( chẳng hạn:  Bài 6: Tỉ số phần trăm của số hộp sữa đã bán được và số hộp sữa cửa hàng có lúc đầu là 30% . Tỉ số phần trăm 30% cho em biết điều gì? ( tỉ số này cho biết trung bình cứ 100 hộp sữa cửa hàng có lúc đầu thì cửa hàng đã bán được 30 hộp).

– Sau khi học xong dạng bài Nhận biết về tỉ số phần trăm, giáo viên cần củng cố cho học sinh nắm được cách viết một phân số dưới dạng tỉ số phần trăm đó là: chuyển đổi phân số đó thành phân số thập phân có mẫu số là 100; sau đó viết thành tỉ số phần trăm. Đối với các bài toán giải (bài 5; bài 6) ta cần: Lập tỉ số của hai số, sau đó viết thành tỉ số phần trăm. Lưu ý học sinh không có thêm tên đơn vị vào sau tỉ số phần trăm; vì đề bài yêu cầu chúng ta tìm tỉ số phần trăm nên không thể có tên đơn vị.

  1. Cần hướng dẫn cho học sinh thật kĩ cách giải và phân biệt sự khác nhau của ba dạng toán tỉ số phần trăm cơ bản:

– Bài toán về tỉ số phần trăm có 3 dạng cơ bản đó là:

+ Dạng 1: Bài toán về tìm tỉ số phần trăm của hai số.

+ Dạng 2: Bài toán về tìm giá trị một số phần trăm của một số.

+ Dạng 3: Bài toán về tìm một số biết giá trị một số phần trăm của số đó.

  1. Dạng 1: Với bài toán về tìm tỉ số phần trăm của hai số..

– Giáo viên cần hướng dẫn học sinh nắm chắc cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số theo hai bước:

+ Bước 1: Tìm thương của hai số đó

+ Bước 2: Nhân thương đó với 100, rồi viết thêm kí hiệu phần trăm vào bên phải tích vừa tìm được.

– Lưu ý kĩ cho học sinh ở dạng này là: Nên làm gộp, khi tìm tỉ số phần trăm của hai số đã cho, số nào viết trước thì ta lấy số trước chia cho số sau. Khi tìm thương của hai số xong, ở bước thứ hai ta cần lưu ý học sinh lấy thương nhân với 100 (chỉ nhân nhẩm, không viết phép tính nhân vào dãy tính). Từ đó vận dụng vào giải bài toán dạng này cũng vậy. Đề bài yêu cầu tìm tỉ số phần trăm thì kết quả chỉ là tỉ số phần trăm chứ không thể có thêm tên đơn vị.

+ Ví dụ bài tập 4/75 sách HDH: Đội văn nghệ của trường Tiểu học Thành Công có 50 học sinh, trong đó có 17 bạn tham gia nhóm múa. Hỏi số bạn ở nhóm múa chiếm bao nhiêu phần trăm số bạn trong đội văn nghệ?

+ Ta thấy đề bài yêu cầu tìm tỉ số phần trăm của số bạn ở nhóm múa và số bạn trong đội văn nghệ thì ta phải lấy số bạn ở nhóm múa chia cho số bạn trong đội văn nghệ (nghĩa là lấy 17 : 50 = 0,34; 0,34 = 34%, chứ ta không thể lấy 50 : 17 và kết quả không thể có tên đơn vị nào kèm theo được).

+  Đối với những em khá, giỏi ta có thể cung cấp cho các em biết nhiều cách giải khác nhau.

Ví dụ: bài tập 4/75, ngoài cách trên có thể lập tỉ số của số bạn nhóm múa và số bạn trong đội văn nghệ :

– Rèn cho các em chậm biết đọc, biết viết các tỉ số phần trăm, làm tính với các tỉ số phần trăm, hiểu được các số liệu đơn giản về tỉ số phần trăm.

  1. Dạng II : Bài toán về tìm giá trị một số phần trăm của một số.

– Sau khi hướng dẫn học sinh các cách giải như sách HDH, giáo viên cần khái quát cho học sinh biết cách tìm m% của một số A đã biết bằng một trong hai cách:

+ Lấy A : 100 x m

+ Hoặc lấy A x m : 100

(Lưu ý học sinh số A là tổng đã biết, chiếm 100%).

– Ở dạng này, giáo viên cần giúp học sinh xác định đúng tỉ số phần trăm của một số chưa biết với một số đã biết để thiết lập đúng các phép tính.

– Ngoài cách giải cơ bản thường làm, giáo viên cần cung cấp cho các em khá giỏi giải theo cách lập tỉ số.

Ví dụ : Bài toán 3 / 78: Bác Vân gửi tiết kiệm 5000000 đồng với lãi suất là 0,6% một tháng. Hỏi sau một tháng bác Vân được bao nhiêu tiền lãi?

+ Cách 1:      Sau một tháng bác Vân có số tiền lãi là :
5000000 : 100 x 0,6 = 30000 (đồng).

+ Ngoài cách trên có thể lập tỉ số của số tiền lãi và số tiền gửi :

  1. Dạng III: Bài toán về tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó.

– Tương tự như dạng hai, với dạng này giáo viên cũng cần khái quát cho học sinh biết cách tìm một số khi biết m% của số đó là n theo hai cách tính:

+ Số cần tìm là: n: m x 100

+ Hoặc n x 100: m

( Lưu ý học sinh số cần tìm là tổng chưa biết chiếm 100%; n là số đã cho và m là tỉ số phần trăm của số đã cho chiếm được).

Ví dụ : Bài toán 2 / 82: Số học sinh nữ của trường Tiểu học Trần Quốc Toản là 357 em, chiếm 51% số học sinh toàn trường. Hỏi trường Tiểu học Trần Quốc Toản có bao nhiêu học sinh?

+ Cách 1: Số học sinh Trường Tiểu học Trần Quốc Toản là:

357 : 51 x 100 = 700 (học sinh)

+ Ngoài cách trên có thể cung cấp cho học sinh khá, giỏi giải theo cách lập tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh toàn trường:

 

– Từ cách trình bày của 3 dạng bài toán trong các ví dụ trên, có thể thấy : Bài toán dạng 2 và dạng 3 đều là bài toán “ngược” với bài toán dạng 1.

Bài toán 2 : Biết tỉ số của hai số và số thứ hai. Tìm số thứ nhất.

Bài toán 3 : Biết tỉ số của hai số và số thứ nhất. Tìm số thứ hai.

– Cần giúp học sinh biết phân biệt sự khác nhau giữa dạng 2 và dạng 3 để tránh nhầm lẫn khi vận dụng. (Ta có thể lưu ý học sinh cách giải dạng 2: ta lấy tổng chia cho 100 để tìm 1% trước. Dạng 3 ta tìm 1% trước, rồi nhân với 100 để tìm tổng).

– Sau khi học sinh đã nắm được ba dạng cơ bản của bài toán về tỉ số phần trăm, giáo viên cần tổ chức cho học sinh luyện tập các bài toán tổng hợp cả ba dạng, để củng cố cách giải, rèn kĩ năng và phân biệt sự khác nhau của ba dạng bài đó.(ta thực hiện ở các tiết luyện toán).

  1. Đối với những tiết học luyện tập, củng cố kiến thức của ba dạng bài toán về tỉ số phần trăm, giáo viên cần đặc biệt chú trọng củng cố kiến thức, rèn kĩ năng thực hành nhằm khắc sâu kiến thức cho học sinh. Cần lựa chọn hình thức tổ chức phù hợp, tạo điều kiện cho tất cả các em làm việc một cách hiệu quả nhất.

– Thông thường, hình thức tổ chức chủ yếu của các loại bài luyện tập này là làm việc cá nhân, nhưng đối với những bài khó hơn, nhiều yêu cầu hơn, ta nên tổ chức cho các em làm việc theo nhóm để hỗ trợ nhau hoàn thành bài tập. Qua mỗi bài tập cần chú ý củng cố, khắc sâu kiến thức bằng cách: Hỏi các em dạng bài, cách làm dạng bài đó, giải thích cách làm,… Đối với những bài học có quá nhiều bài tập yêu cầu thực hiện trong một tiết, nhưng không đảm bảo thời gian ta có thể hướng dẫn cho các em thực hiện ở nhà, giáo viên tranh thủ kiểm tra ở đầu buổi học hoặc giờ ra chơi của buổi học tiếp theo.

– Nên chọn phương pháp chủ yếu khi giải “dạng hai và dạng ba” là phương pháp rút vể đơn vị (các em đã quen làm) là tìm 1% , sau đó muốn tìm giá trị của bao nhiêu phần trăm, cứ việc lấy giá trị của 1% nhân lên. Học sinh chậm, nên yêu cầu làm riêng  hai bước này. Còn với học sinh khá, giỏi nên cho các em làm gộp.

  1. Điều không kém phần quan trọng là chúng ta cần thường xuyên quan tâm đến từng đối tượng học sinh. Chú trọng dạy – học theo hướng phát triển năng lực của từng học sinh, đồng thời phải động viên, khuyến khích, khen ngợi kịp thời khi thấy học sinh có sự tiến bộ dù đó chỉ là một tiến bộ rất nhỏ.

– Trong từng tiết dạy các bài học về Tỉ số phần trăm, nhất là trong các tiết luyện tập về dạng toán này, chúng ta nên chú ý đến tiến độ hoàn thành bài tập của từng đối tượng học sinh. Đối với những em học chậm chúng ta cần cố gắng giúp đỡ để các em có thể hoàn thành các bài tập cơ bản, đơn giản theo yêu cầu chuẩn kiến thức kĩ năng của từng bài. Luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên, khuyến khích để các em không thấy khó khăn khi học dạng toán này. Đối với những em học khá, đặc biệt là một số em học giỏi thường hoàn thành xong bài tập trước thời gian qui định của tiết học. Nên giáo viên cần chuẩn bị một vài bài tập dạng nâng cao hơn cho các em thực hiện và tranh thủ thời gian kiểm tra, đánh giá, khen ngợi các em.

  1. Kết luận:

Qua quá trình nghiên cứu tôi rút ra một số kết luận sau:

– Giải toán về tỉ số phần trăm là một kiến thức mới mẻ đối với các em học sinh lớp 5, bản thân nó rất thiết thực nhưng cũng khá trừu tượng. Để nâng cao chất lượng dạy và học dạng toán này cũng như góp phần hoàn thành mục tiêu chung của phân môn, chúng ta cần phải lưu ý một số vấn đề:

– Chú trọng vào khâu phân tích đề bài, đặc biệt bám sát vào những ngôn từ chứa yếu tố phần trăm.

– Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán dạng 2 và dạng 3 theo dạng toán quan hệ đại lượng tỉ lệ.

– Nên áp dụng phương pháp rút về đơn vị để giải các bài toán dạng 2 và dạng 3 để giải quyết vấn đề bài toán đặt ra ( vì cách này các em đã quen làm, nhất là các em chậm). Còn đối với các em khá, giỏi ta nên khuyến khích các em làm theo nhiều cách khác nhau.

– Sau khi học xong mỗi dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm, giáo viên cần tổ chức cho học sinh luyện tập nhiều, nhằm khắc sâu kiến thức và cách giải từng dạng bài. Bên cạnh đó cần chú ý ra các bài toán tổng hợp cả ba dạng để củng cố cách giải, rèn kĩ năng và phân biệt sự khác nhau của ba dạng bài đó.

– Cần quan tâm đặc biệt đến các em chậm, để giúp các em hoàn thành được các bài tập cơ bản trên lớp và luôn động viên, khuyến khích, khen ngợi kịp thời đối với sự tiến bộ của từng học simh.

Trên đây là những giải pháp mà chúng tôi nghiên cứu và thực hiện, chắc không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô để chuyên đề được hoàn thiện hơn, nhằm nâng cao chất lượng dạy-học các kiến thức cơ bản về tỉ số phần trăm cho học sinh lớp 5.

Đại hiệp, ngày 11/12/2018

Người viết

 

 

Nguyễn Thị Hoa

 

 

Trường TH Nguyễn Ngọc Bình                                            Ngày dạy 14/12/2018

GV: Lê Thị Minh Tâm

Toán: Bài 48:                      Tỉ số phần trăm (tiết 2 )

I/ Mục tiêu:

Em có thể:

– Nhận biết về tỉ số phần trăm.

– Viết được một phân số dưới dạng tỉ số phần trăm.

II/ Chuẩn bị :

– Hướng dẫn học Toán 5 Tập 1B.

– Phiếu bài tập cho hoạt động 2; 4

III/ Các hình thức dạy – học : 

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Khởi động:

 

– GV giới thiệu bài học: Ở tiết trước, các em đã nhận biết về tỉ số và viết được một phân số dưới dạng tỉ số phần trăm, tiết này cô và các em sẽ cũng cố lại các kiến thức mình đã học qua bài: “Tỉ số phần trăm“ (tiết 2)

 

B. Hoạt động thực hành:

HĐ2:  ( Hoạt động cá nhân)

a/ Cho hình gồm 100 hình vuông dưới đây. (Hình vẽ như Hướng dẫn học trang 69)

GV đến từng nhóm kiểm tra:

– Tỉ số phần trăm của số ô vuông màu xanh và tổng số ô vuông là bao nhiêu phần trăm?

– Số ô vuông màu đỏ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số ô vuông?

– Tỉ số phần trăm của số ô vuông màu vàng và tổng số ô vuông là bao nhiêu phần trăm?

– Hỏi các em về ý nghĩa của tỉ số phần trăm em vừa viết.

 

 

 

b/ Hãy tô màu vàng vào 5 % số ô vuông; tô màu xanh vào 20 % số ô vuông của hình trong phiếu bài tập

GV đến từng nhóm kiểm tra, giúp đỡ học sinh làm bài.

 

 

* Hoạt động cả lớp:

– Cho học sinh đối chiếu kết quả bài 2

– Hỏi các em về ý nghĩa của tỉ số phần trăm em vừa viết.

HĐ3: ( Hoạt động nhóm)

Viết (theo mẫu)

GV đến từng nhóm kiểm tra, giúp đỡ học sinh làm bài.

– Hỏi học sinh cách làm: Muốn viết các phân số đó thành tỉ số phần trăm em phải làm gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ4: ( Hoạt động cá nhân)

Viết vào ô trống (theo mẫu )trang70

GV đến từng nhóm kiểm tra, giúp đỡ học sinh làm bài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HĐ5: ( Hoạt động nhóm đôi)

Giải bài toán:

GV đến từng nhóm kiểm tra, giúp đỡ học sinh.

– Hỏi các em về ý nghĩa của tỉ số phần trăm em vừa viết.

– Lưu ý học sinh không có thêm tên đơn vị vào sau tỉ số phần trăm; vì đề bài yêu cầu chúng ta tìm tỉ số phần trăm nên không thể có tên đơn vị.

 

 

 

 

 

HĐ6: ( Hoạt động nhóm đôi)

Giải bài toán:

– Thực hiện tương tự bài tập 5

GV đến từng nhóm kiểm tra, giúp đỡ học sinh.

 

 

 

* Hoạt động cả lớp:

– Cho học sinh đối chiếu kết quả bài 5 và bài 6.

– Hỏi các em về ý nghĩa của tỉ số phần trăm em vừa viết.

+ Tỉ số phần trăm 30 % cho em biết điều gì?

– Lưu ý học sinh không có thêm tên đơn vị vào sau tỉ số phần trăm; vì đề bài yêu cầu chúng ta tìm tỉ số phần trăm nên không thể có tên đơn vị.

* Trò chơi: Chọn đáp án đúng (Nếu còn thời gian) ( Chia lớp thành 2 đội thi đua)

– Em hãy chọn đáp án đúng:

1. Viết phân số thành tỉ số phần trăm ta được:

A. 40 %

B. 80%

C. 20%

2. Một nhà máy có 100 công nhân, trong đó số công nhân nữ là 60 công nhân. Tỉ số phân trăm của số công nhân nữ và số công nhân của nhà máy là:

A. 100%

B. 60 %

C. 30 %
* Hoạt động kết thúc tiết học:

(Hoạt động cả lớp)

* Yêu cầu Ban học tổ chức cho các bạn chia sẻ sau tiết học.

– GV chia sẻ, liên hệ, giáo dục: Yêu cầu học sinh luyện tập nhiều, nắm thật chắc kiến thức để vận dụng vào thực tế cho tốt.

– Yêu cầu các nhóm bình chọn cá nhân học tốt trong nhóm, tuyên dương, khen ngợi học sinh.

* Dặn dò: Về thực hiện hoạt động ứng dụng.

– Xem trước bài: Giải toán về tỉ số phần trăm.

– HĐTQ tổ chức các bạn chơi trò chơi khởi động  tiết học.

 

 

 

 

 

 

– Ban học tập tổ chức chia sẻ về mục tiêu tiết học.

 

– Từng cá nhân quan sát hình trong phiếu bài tập, viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

 

+ Tỉ số phần trăm của số ô vuông màu xanh và tổng số ô vuông là 1 %

 

+ Số ô vuông màu đỏ chiếm 8 % tổng số ô vuông.

– Tỉ số phần trăm của số ô vuông màu vàng và tổng số ô vuông là 6 %

– Từng cặp kiểm tra, sửa sai cho nhau (nếu có).

– Nhóm trưởng kiểm tra cả nhóm thống nhất kết quả đúng, báo cáo kết quả cho cô.

 

– Từng cá nhân tô màu vàng vào 5 % số ô vuông; tô màu xanh vào 20 % số ô vuông của hình trong phiếu bài tập.

– Từng cặp kiểm tra, sửa sai cho nhau (nếu có).

– Nhóm trưởng kiểm tra các bạn trong nhóm, báo cáo kết quả với cô giáo.

 

 

 

 

– Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn tìm hiểu kĩ cách làm 2 bài tập mẫu; nêu cách làm.

– Cá nhân đọc yêu cầu, nhìn bài mẫu, suy nghĩ cách làm và tự làm bài vào vở bài tập toán.

– Từng cặp kiểm tra, sửa sai cho nhau (nếu có).

– Nhóm trưởng kiểm tra các bạn trong nhóm, hỏi cách làm, cả nhóm thống nhất kết quả, báo cáo với cô giáo.

Kết quả:

a) = = 65 %

= = 18 %

= = 21 %

b) = = 25%

= = 40%

= = 40%

– Cá nhân đọc yêu cầu, nhìn bài mẫu, suy nghĩ cách làm  và tự làm bài vào vở bài tập toán.

– Từng cặp kiểm tra, sửa sai cho nhau (nếu có).

– Nhóm trưởng kiểm tra các bạn trong nhóm, báo cáo kết quả với cô giáo.

Kết quả:

Dạng phân số Dạng số thập phân Dạng tỉ số phần trăm
0,75 75%
0,30 30%
0,59 59%
0,99 99%
0,15

 

15%
0,72 72%

 

– Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn tìm hiểu đề bài.

– Cá nhân đọc đề, tóm tắt bài toán, dựa vào gợi ý, tự suy nghĩ giải bài toán vào vở.

– Từng cặp kiểm tra, sửa sai cho nhau (nếu có).

– Nhóm trưởng kiểm tra các bạn trong nhóm, báo cáo kết quả với cô giáo.

                        Bài giải:

 Tỉ số phần trăm của số bạn thích chơi bóng đá và số học sinh toàn trường là:

   12 : 100 =  = 12 %

                          Đáp số: 12 %

 

– Thực hiện tương tự bài tập 5:

Bài giải:

Tỉ số phần trăm của số hộp sữa đã bán và số hộp sữa cửa hàngcó lúc đầu:

  150 : 500 =   =   = 30 %

                           Đáp số: 30  %

 

 

 

 

 

– Trung bình cứ 100 hộp sữa lúc đầu cửa hàng có thì cửa hàng đã bán được 30 hộp sữa.

 

 

 

 

 

 

 

– Học sinh chọn thẻ đáp án đúng:

1. Đáp án: A

2. Đáp án: B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Ban học tập tổ chức cho cả lớp chia sẻ cảm nhận sau tiết học.

 

 

 

 

– Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn bình chọn cá nhân học tốt nhất trong nhóm.

 

– Lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của cô giáo.